Sơ đồ vị trí các huyệt đạo trên cơ thể người

Sơ đồ vị trí các huyệt đạo trên cơ thể người

Sơ đồ vị trí các huyệt đạo trên cơ thể người khá chi tiết hỗ trợ bạn trong quá trình học tập tìm hiểu và bấm huyệt chữa bệnh. Day bấm huyệt là một liệu pháp trị liệu hiệu quả được áp dụng nhiều trong y học cổ truyền phương Đông. Ngoài khả năng, giúp cơ thể thư giãn, dễ chịu còn có khả năng chống lại được nhiều bệnh tật.

Tuy nhiên, để bấm huyệt mang lại hiệu quả, bạn cần phải xác định đúng vị trí các huyệt đạo cần bấm. Dựa vào mục đích chữa các loại bệnh khác nhau mà chúng ta thực hiện day bấm các huyệt khác nhau, vì mỗi huyệt sẽ đem lại một tác dụng riêng cho cơ thể.

Sơ đồ vị trí các huyệt đạo trên cơ thể người

Để tìm hiểu sơ đồ vị trí các huyệt đạo trên cơ thể người banghemassagetoanthan.com sẽ đi từ các đường kinh mạch và các mạch kỳ kinh.

Cơ thể con người gồm 12 đường kinh mạch liên hệ với lục phụ ngũ tạng bên trong và các bộ phận bên ngoài thành một hệ thống thống nhất. Trên các đường kinh sẽ là vị trí của những huyệt đạo trên cơ thể.

 Các huyệt trên đường kinh Phế:

  • Gồm 11 huyệt từ Huyệt Trung phủ đến huyệt Thiếu thương.
  • Day bấm các huyệt này sẽ giúp điều trị sốt, bệnh ở phổi, ngực, họng, khí huyết ứ trệ, đái ít khó, có tác dụng hành khí hoạt huyết, lợi tiểu.

 Các huyệt trên đường kinh Phế:

Các huyệt trên đường kinh Đại trường:

  • Có tất cả 20 huyệt trên đường kinh Đại trường: từ Huyệt Thương dương đến huyệt Nghinh hương.
  • Trị các chứng bệnh ở đầu, mặt, tai, mắt, mũi, răng, họng, ruột và sốt.

Các huyệt trên đường kinh Đại trường:

Kinh thủ thiếu âm tâm

  • Phân nhánh:Từ tổ chức mạch quanh tim, dọc cạnh thanh quản lên thẳng tổ chức mạch quanh mắt. Gồm 9 huyệt: từ huyệt Cực tuyền đến huyệt Thiếu xung.
  • Trị các chứng bệnh:Ở tim, ngực, tâm thần.

Kinh thủ thiếu âm tâm

Kinh thủ thái dương tiểu trường.

  • Gồm 19 huyệt đạo từ huyệt Thiếu trạch đến Thính cung.
  • Trị các chứng bệnh:Ở đầu, gáy, mắt, má, mũi, họng, não, sốt.

Kinh thủ thái dương tiểu trường.

Kinh túc Thái âm Tỳ

  • Phân nhánh:Từ vị qua cơ hoành đi vào giữa Tâm để nối với kinh Thiếu âm ở tay. Gồm 12 huyệt đạo từ huyệt Ẩn bạch đến Đại bao.
  • Trị các chứng bệnh ở dạ dày, ruột, hệ sinh dục, tiết niệu.

Kinh túc Thái âm Tỳ

 Kinh túc Dương minh Vị

  • Gồm 45 huyệt từ huyệt Thừa khấp đến huyệt Lệ đoài.
  • Trị các chứng bệnh:Bệnh ở đầu, mặt, mũi, răng, họng. Bệnh ở não, dạ dày, ruột, sốt cao.

 Kinh túc Dương minh Vị

 Kinh túc Thiếu âm Thận

  • Gồm 27 huyệt: từ huyệt Dũng tuyền đến huyệt Du phủ.
  • Trị các chứng bệnh:Ở hệ sinh dục, tiết niệu, ruột, họng, ngực.

 Kinh túc Thiếu âm Thận

 Kinh túc Thái dương Bàng quang

  • Gồm 67 huyệt: từ huyệt tịnh minh đến huyệt Chí âm.
  • Trị các chứng bệnh: Ở mắt, mũi, đầu, gáy, thắt lưng, hậu môn, não, sôt, bệnh các tạng phủ.

 Kinh túc Thái dương Bàng quang

 Kinh túc Quyết âm Can

  • Gồm 14 huyệt, từ huyệt Đại đôn đến huyệt Kỳ môn.
  • Trị các chứng bệnh:Ở hệ sinh dục, bàng quang, ruột, ngực, sườn, mắt.

 Kinh túc Quyết âm Can

  Kinh túc Thiếu dương Đởm

  • Gồm 44 huyệt, từ huyệt Đồng tử liêu đến huyệt Túc khiếu âm.
  • Trị các chứng bệnh:Ở đầu, mặt, tai, mũi, họng, ngực, sườn, sốt.

 Kinh túc Thiếu dương Đởm

>>> các huyệt đạo trên mặt hỗ trợ xoa bóp bấm huyệt

 Kinh thủ Quyết âm Tâm bào

  • Gồm 9 huyệt từ huyệt Thiên trì đến huyệt Trung xung.
  • Trị các chứng bệnh:Ở ngực, tim, dạ dày, bệnh tâm thần, sốt.

 Kinh thủ Quyết âm Tâm bào

 Kinh thủ Thiếu dương Tam tiêu

  • Gồm 23 huyệt từ huyệt Quan xung đến Ty trúc không.
  • Trị các chứng bệnh:Ở tai, đầu, mắt, họng, sốt.

 Kinh thủ Thiếu dương Tam tiêu

Ngoài ra, cơ thể còn bao gồm tám mạch kinh đi riêng lẻ độc lập với 12 đường kinh chính. Tám mạch kỳ kinh giúp điều tiết khí huyết.

Tám mạch kỳ kinh chính đó là:

  • Mạch Đốc: từ huyệt Trường Cường đến huyệt Ngân giao.

Tám mạch kỳ kinh chính đó là:

  • Mạch Nhâm: từ huyệt Hội âm đến huyệt Thừa tương.

Mạch Nhâm: từ huyệt Hội âm đến huyệt Thừa tương

  • Mạch Xung: từ huyệt Hoành cốt đến Hội âm.

Mạch Xung: từ huyệt Hoành cốt đến Hội âm

  • Mạch Đới: gồm huyệt Đới mạch.

Mạch Đới: gồm huyệt Đới mạch

  • Mạch Dương kiểu: gồm huyệt Thân mạch.

Mạch Dương kiểu: gồm huyệt Thân mạch

  • Mạch Âm kiểu: gồm huyệt Chiếu hải.

Mạch Âm kiểu: gồm huyệt Chiếu hải

  • Mạch Dương duy: bắt đầu từ huyệt Kinh môn kết thúc ở huyệt Dương bạch.

Mạch Dương duy

  • Mạch Âm duy: từ huyệt Trúc tân đến Liêm tuyền.

Mạch Âm duy:  từ huyệt Trúc tân đến Liêm tuyền

Với Sơ đồ vị trí các huyệt đạo trên cơ thể người hy vọng giúp ích cho bạn, khi muốn điều trị bệnh bằng phương pháp bấm huyệt, bạn phải hiểu rõ cơ thể đang bị bệnh gì, nguyên nhân do đâu, từ đó mới áp dụng điều trị bằng cách bấm các huyệt tương ứng để nhanh chóng khỏi bệnh.

Nguồn: haloshopping.com

Bài viết liên quan:

Các cách massage lưng

Các cách massage lưng thư giãn rất thoải mái hiệu...

Cách massage lưng giảm đau mỏi

Massage toàn thân cho phụ nữ

Massage toàn thân cho phụ nữ. Không chỉ là sự...

Tẩm quất thư giãn ở Hà Nội

Một chút tẩm quất massage thư giãn vào cuối ngày...